Tội tàng trữ trái phép chất ma túy bị phạt bao nhiêu năm tù?

Tội tàng trữ trái phép chất ma túy được quy định tại Điều 249 Bộ luật Hình sự 2015, được sửa đổi, bổ sung năm 2025. Tùy vào tính chất, mức độ của hành vi và các tình tiết cụ thể, người phạm tội có thể bị phạt tù từ 03 năm đến 05 năm ở khung cơ bản, mức cao nhất là 20 năm tù hoặc tù chung thân.

So với quy định trước đây, mức hình phạt tại khoản 1 Điều 249 đã được sửa đổi. Từ ngày 01/07/2025, người tàng trữ trái phép chất ma túy theo khoản 1 Điều 249 bị phạt tù từ 03 năm đến 05 năm, thay vì từ 01 năm đến 05 năm như quy định trước đó.

1. Tội tàng trữ trái phép chất ma túy bị phạt bao nhiêu năm tù?

Theo Điều 249 Bộ luật Hình sự, tội tàng trữ trái phép chất ma túy có 04 khung hình phạt chính, tùy thuộc vào tình tiết của vụ án:

Khung 1: Phạt tù từ 03 năm đến 05 năm

Khoản 1 Điều 249 quy định:

Người nào tàng trữ trái phép chất ma túy mà không nhằm mục đích mua bán, vận chuyển, sản xuất trái phép chất ma tuý, thì bị phạt tù từ 03 năm đến 05 năm:

·       Đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi quy định tại Điều này hoặc đã bị kết án về tội này hoặc một trong các tội quy định tại các điều 248, 250, 251, 252 và 256a của Bộ luật này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm;

·       Nhựa thuốc phiện, nhựa cần sa hoặc cao côca có khối lượng từ 01 gam đến dưới 500 gam;

·       Heroine, Cocaine, Methamphetamine, Amphetamine, Ketamine, Fentanyl, MDMA hoặc XLR-11 có khối lượng từ 0,1 gam đến dưới 05 gam;

·       Lá cây côca; lá khát (lá cây Catha edulis); lá, rễ, thân, cành, hoa, quả của cây cần sa hoặc bộ phận của cây khác có chứa chất ma túy do Chính phủ quy định có khối lượng từ 01 kilôgam đến dưới 10 kilôgam;

·       Quả thuốc phiện khô có khối lượng từ 05 kilôgam đến dưới 50 kilôgam;

·       Quả thuốc phiện tươi có khối lượng từ 01 kilôgam đến dưới 10 kilôgam;

·       Các chất ma túy khác ở thể rắn có khối lượng từ 01 gam đến dưới 20 gam;

·       Các chất ma túy khác ở thể lỏng có thể tích từ 10 mililít đến dưới 100 mililít;

·       Có 02 chất ma túy trở lên mà tổng khối lượng hoặc thể tích của các chất đó tương đương với khối lượng hoặc thể tích chất ma túy quy định tại một trong các điểm từ điểm b đến điểm h khoản này.

 

Khung 2: Phạt tù từ 05 năm đến 10 năm

Theo khoản 2 Điều 249, người phạm tội bị phạt tù từ 05 năm đến 10 năm nếu thuộc một trong các trường hợp:

·       Có tổ chức;

·       Phạm tội 02 lần trở lên;

·       Lợi dụng chức vụ, quyền hạn;

·       Lợi dụng danh nghĩa cơ quan, tổ chức;

·       Sử dụng người dưới 16 tuổi vào việc phạm tội;

·       Nhựa thuốc phiện, nhựa cần sa hoặc cao côca có khối lượng từ 500 gam đến dưới 01 kilôgam;

·       Heroine, Cocaine, Methamphetamine, Amphetamine, Ketamine, Fentanyl, MDMA hoặc XLR-11 có khối lượng từ 05 gam đến dưới 30 gam;

·       Lá cây côca; lá khát (lá cây Catha edulis); lá, rễ, thân, cành, hoa, quả của cây cần sa hoặc bộ phận của cây khác có chứa chất ma túy do Chính phủ quy định có khối lượng từ 10 kilôgam đến dưới 25 kilôgam;

·       Quả thuốc phiện khô có khối lượng từ 50 kilôgam đến dưới 200 kilôgam;

·       Quả thuốc phiện tươi có khối lượng từ 10 kilôgam đến dưới 50 kilôgam;

·       Các chất ma túy khác ở thể rắn có khối lượng từ 20 gam đến dưới 100 gam;

·       Các chất ma túy khác ở thể lỏng có thể tích từ 100 mililít đến dưới 250 mililít;

·       Có 02 chất ma túy trở lên mà tổng khối lượng hoặc thể tích của các chất đó tương đương với khối lượng hoặc thể tích chất ma túy quy định tại một trong các điểm từ điểm e đến điểm m khoản này;

·       Tái phạm nguy hiểm.

 

Như vậy, khung  05 –10 năm tù cần xác định người thực hiện hành vi có thuộc một trong các trường hợp được liệt kê tại khoản 2 Điều 249 hay không.

Khung 3: Phạt tù từ 10 năm đến 15 năm

Khoản 3 Điều 249 quy định mức phạt tù từ 10 năm đến 15 năm nếu phạm tội thuộc một trong các trường hợp:

·       Nhựa thuốc phiện, nhựa cần sa hoặc cao côca có khối lượng từ 01 kilôgam đến dưới 05 kilôgam;

·       Heroine, Cocaine, Methamphetamine, Amphetamine, Ketamine, Fentanyl, MDMA hoặc XLR-11 có khối lượng từ 30 gam đến dưới 100 gam;

·       Lá cây côca; lá khát (lá cây Catha edulis); lá, rễ, thân, cành, hoa, quả của cây cần sa hoặc bộ phận của cây khác có chứa chất ma túy do Chính phủ quy định có khối lượng từ 25 kilôgam đến dưới 75 kilôgam;

·       Quả thuốc phiện khô có khối lượng từ 200 kilôgam đến dưới 600 kilôgam;

·       Quả thuốc phiện tươi có khối lượng từ 50 kilôgam đến dưới 150 kilôgam;

·       Các chất ma túy khác ở thể rắn có khối lượng từ 100 gam đến dưới 300 gam;

·       Các chất ma túy khác ở thể lỏng có thể tích từ 250 mililít đến dưới 750 mililít;

·       Có 02 chất ma túy trở lên mà tổng khối lượng hoặc thể tích của các chất đó tương đương với khối lượng hoặc thể tích chất ma túy quy định tại một trong các điểm từ điểm a đến điểm g khoản này.

Đây là khung hình phạt rất nghiêm khắc, được áp dụng khi hành vi tàng trữ trái phép chất ma túy với số lượng lớn.

Khung 4: Phạt tù từ 15 năm đến 20 năm hoặc tù chung thân

Khoản 4 Điều 249 quy định người phạm tội có thể bị phạt tù từ 15 năm đến 20 năm hoặc tù chung thân nếu:

·       Nhựa thuốc phiện, nhựa cần sa hoặc cao côca có khối lượng 05 kilôgam trở lên;

·       Heroine, Cocaine, Methamphetamine, Amphetamine, Ketamine, Fentanyl, MDMA hoặc XLR-11 có khối lượng 100 gam trở lên;

·       Lá cây côca; lá khát (lá cây Catha edulis); lá, rễ, thân, cành, hoa, quả của cây cần sa hoặc bộ phận của cây khác có chứa chất ma túy do Chính phủ quy định có khối lượng 75 kilôgam trở lên;

·       Quả thuốc phiện khô có khối lượng 600 kilôgam trở lên;

·       Quả thuốc phiện tươi có khối lượng 150 kilôgam trở lên;

·       Các chất ma túy khác ở thể rắn có khối lượng 300 gam trở lên;

·       Các chất ma túy khác ở thể lỏng có thể tích 750 mililít trở lên;

·       Có 02 chất ma túy trở lên mà tổng khối lượng hoặc thể tích của các chất đó tương đương với khối lượng hoặc thể tích chất ma túy quy định tại một trong các điểm từ điểm a đến điểm g khoản này.

 

Đây là mức hình phạt cao nhất đối với tội tàng trữ trái phép chất ma túy.

Ngoài hình phạt tù, theo khoản 5 Điều 249, người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 50 triệu đồng đến 500 triệu đồng, phạt quản chế, cấm cư trú từ 01 năm đến 05 năm hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản.

2. Thế nào là tàng trữ trái phép chất ma túy?

Theo văn bản hướng dẫn Thông tư liên tịch 17/2007/TTLT-BCA-VKSNDTC-TANDTC-BTP, cụ thể như sau:

Tàng trữ trái phép chất ma túy là cất giữ, cất giấu bất hợp pháp chất ma túy ở bất cứ nơi nào (như trong nhà, ngoài vườn, chôn dưới đất, để trong vali, cho vào thùng xăng xe, cất dấu trong quần áo, tư trang mặc trên người hoặc theo người…) mà không nhằm mục đích mua bán, vận chuyển hay sản xuất trái phép chất ma túy. Thời gian tàng trữ dài hay ngắn không ảnh hưởng đến việc xác định tội này.

3. Dấu hiệu pháp lý tội tàng trữ trái phép chất ma tuý

1. Khách thể của tội phạm

Khách thể của tội tàng trữ trái phép chất ma túy là các quy định của Nhà nước về quản lý các chất ma túy, tiền chất, thuốc gây nghiện và thuốc hướng thần. Các quy định này nhằm kiểm soát chặt chẽ việc sản xuất, lưu hành, sử dụng và tàng trữ các chất này, để bảo vệ sức khỏe con người và trật tự công cộng. Việc Chính phủ ban hành Nghị định số 57/2022/NĐ-CP kèm theo danh mục các chất ma túy và tiền chất là cơ sở pháp lý để xác định đối tượng tác động của tội phạm, làm căn cứ cho việc truy cứu trách nhiệm hình sự.  

2. Mặt khách quan

Hành vi: Hành vi tàng trữ trái phép chất ma túy là việc cất giấu, cất giữ bất hợp pháp chất ma túy. Việc cất giữ có thể diễn ra ở bất kỳ địa điểm nào, từ trên người, trong nhà, trong xe cộ, cho đến một địa điểm kín đáo khác, không phụ thuộc vào thời gian cất giữ là ngắn hay dài.  

Ví dụ thực tiễn: Trong Bản án số 03/2024/HS-PT của TAND tỉnh Bắc Kạn, bị cáo Nông Văn T đã bị bắt quả tang khi đang cất giữ 0,32g Heroine trong người. Mặc dù bị cáo khai tàng trữ số ma túy này với mục đích sử dụng cho bản thân nhưng chưa kịp thực hiện, hành vi cất giữ bất hợp pháp đã đủ yếu tố cấu thành tội tàng trữ trái phép chất ma túy.  

Hậu quả: Như đã đề cập, đây là tội phạm có cấu thành hình thức nên hậu quả không phải là dấu hiệu bắt buộc. Chỉ cần có hành vi tàng trữ bất hợp pháp là tội phạm đã hoàn thành. Tuy nhiên, mức độ nguy hiểm của hành vi được đánh giá qua khối lượng ma túy thu giữ, từ đó làm căn cứ để xác định khung hình phạt tương ứng. 

Mối quan hệ nhân quả: Mặc dù không yêu cầu hậu quả cụ thể, mối quan hệ nhân quả vẫn được thiết lập giữa hành vi và khách thể. Hành vi cất giữ trái phép chất ma túy là nguyên nhân trực tiếp xâm phạm đến chế độ quản lý của Nhà nước về các chất này, đồng thời tạo ra một mối nguy hiểm tiềm tàng đối với an toàn và trật tự xã hội.

3. Chủ thể của tội phạm

Chủ thể của tội danh này là bất kỳ cá nhân nào có đầy đủ năng lực trách nhiệm hình sự. Theo quy định của BLHS, người từ đủ 16 tuổi trở lên có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự về tội này.  

Đối với người từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi, chỉ bị truy cứu trách nhiệm hình sự nếu hành vi phạm tội thuộc trường hợp rất nghiêm trọng hoặc đặc biệt nghiêm trọng, tương ứng với các khung hình phạt tại Khoản 2, 3 và 4 Điều 249 BLHS.  

BLHS không quy định chủ thể đặc biệt cho tội danh này. Tuy nhiên, nếu người phạm tội lợi dụng chức vụ, quyền hạn hoặc danh nghĩa cơ quan, tổ chức để thực hiện hành vi, đây sẽ là một tình tiết định khung tăng nặng, dẫn đến khung hình phạt cao hơn.  

1.4. Mặt chủ quan

Lỗi: Người phạm tội tàng trữ trái phép chất ma túy thực hiện hành vi với lỗi cố ý trực tiếp. Họ nhận thức được rằng hành vi cất giấu chất ma túy là bất hợp pháp và gây nguy hiểm cho xã hội, nhưng vẫn cố ý thực hiện. Lỗi cố ý này không phải là cố ý gián tiếp hay lỗi vô ý, mà là sự nhận thức rõ ràng và mong muốn thực hiện hành vi cất giữ ma túy trái phép.  

Động cơ, mục đích: Mục đích là dấu hiệu cốt lõi và quan trọng nhất để phân biệt tội danh này với các tội phạm ma túy khác. Hành vi tàng trữ chỉ cấu thành tội phạm tại Điều 249 khi người phạm tội không nhằm mục đích mua bán, vận chuyển, hoặc sản xuất trái phép chất ma túy. Mục đích của người tàng trữ thường là để sử dụng cho bản thân hoặc cho người khác sử dụng chung.  

4. Tội tàng trữ trái phép chất ma túy có thể đồng thời phạm tội khác không?

Có thể.

Việc một người bị truy cứu trách nhiệm hình sự về tội tàng trữ trái phép chất ma túy không đồng nghĩa với việc mọi hành vi khác liên quan đến ma túy đều được “gộp” vào Điều 249.

Nếu người đó đồng thời thực hiện hành vi cấu thành một tội phạm khác thì tùy từng trường hợp có thể bị truy cứu thêm về tội phạm tương ứng.

Chẳng hạn, nếu ngoài việc có hành vi tàng trữ trái phép chất ma túy thì cần xem xét riêng hành vi “tổ chức sử dụng trái phép chất ma tuý”; “Tội sản xuất trái phép chất ma tuý”; “Tội sử dụng trái phép chất ma tuý” đó theo các điều luật tương ứng của Bộ luật Hình sự.

Vì vậy, khi tư vấn một vụ án cụ thể cần làm rõ ít nhất:

Ngoài hành vi tàng trữ trái phép chất ma tuý thì người đó có sản xuất hay tổ chức hoặc sử dụng trái phép chất ma tuý hay không?

5. Người bị truy cứu về tội tàng trữ trái phép chất ma túy nên làm gì?

Đây là tội danh có mức hình phạt rất nghiêm khắc, đặc biệt khi vụ án có nhiều người tham gia, khối lượng ma tuý lớn, có hậu quả ảnh hưởng nghiệm trọng đến sức khỏe hoặc tính mạng con người.

Nếu đã có người bị bắt, tạm giữ, tạm giam hoặc bị khởi tố về Điều 249, gia đình nên sớm thu thập các thông tin như:

  • Quyết định khởi tố vụ án, khởi tố bị can nếu có;
  • Tội danh và khoản điều luật đang bị áp dụng;
  • Thời điểm bắt, tạm giữ hoặc tạm giam;
  • Vai trò của người bị buộc tội trong vụ việc;
  • Số người cùng tham gia;
  • Số lượng, khối lượng ma tuý;
  • Địa điểm xảy ra vụ việc;
  • Các tài liệu, chứng cứ liên quan;
  • Tình tiết về nhân thân và các tình tiết có thể ảnh hưởng đến trách nhiệm hình sự.

Nếu gia đình đang có người bị bắt hoặc khởi tố về tội tàng trữ trái phép chất ma túy, có thể liên hệ luật sư để được tư vấn sơ bộ về tội danh, khoản áp dụng và khung hình phạt. Luật sư có thể dựa trên thông tin và tài liệu gia đình đang có để đánh giá sơ bộ vai trò của người bị buộc tội, các tình tiết định khung và những vấn đề cần tiếp tục làm rõ.

Kết luận

Theo Điều 249 Bộ luật Hình sự hiện hành, tội tàng trữ trái phép chất ma túy có mức phạt từ 03 năm tù đến tù chung thân, tử hình, tùy thuộc vào tính chất, mức độ hành vi và hậu quả:

Khung hình phạt

Mức phạt

Khoản 1

03–05 năm tù

Khoản 2

05–10 năm tù

Khoản 3

10–15 năm tù

Khoản 4

15 - 20 năm tù hoặc chung thân

Hình phạt bổ sung

Phạt tiền, quản chế, cấm cư trú, tịch thu tài sản

Mức phạt cụ thể không chỉ phụ thuộc vào khối lượng ma tuý mà còn phụ thuộc vào vai trò của người phạm tội, số lần phạm tội, số người tham gia, số lần tái phạm và các tình tiết khác được quy định tại Điều 249.

Nếu vụ việc đã có quyết định khởi tố hoặc người thân đang bị tạm giữ, tạm giam, việc trao đổi sớm với luật sư để rà soát tội danh, khoản áp dụng và khung hình phạt sẽ giúp gia đình có cơ sở rõ hơn trước khi đưa ra hướng xử lý.

Liên hệ ngay để được Luật sư tư vấn!

·       Hotline: 0945708668  (Zalo)

·       Email: [email protected]

·       Địa chỉ: A11 Cư xá Phú Lâm B (Bà Hom), phường 13, quận 6, thành phố Hồ Chí Minh

·       Tư vấn sơ bộ qua điện thoại: Miễn phí

·       Tư vấn chuyên sâu tại văn phòng: 500.000 đồng/giờ.

·       Tham gia tranh tụng: Báo phí trực tiếp khi tư vấn.

"Luật Đại Khánh – Không chỉ là luật sư, mà là người bạn pháp lý đồng hành tận tâm."
Hãy để chúng tôi bảo vệ quyền lợi chính đáng cho bạn – ngay từ hôm nay!

Nếu có vướng mắc bạn vui lòng liên hệ tư vấn dịch vụ 24/7 0945708668

hoặc Bạn có thể click vào các ô dưới đây để gửi Email cho chúng tôi, Luật Đại Khánh luôn sẵn sàng để hỗ trợ bạn

Bài viết cùng chủ đề